Thi Rạng rỡ Hồng Lam - Trường THCS Thanh Dũng

Video Giới thiệu

Chuyển đổi ngôn ngữ

Bạn bè bốn phương

Menu Nội Dung

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Trường Thành)
  • (Nguyễn Xuân Nam)
  • (Trần Văn Thành)
  • (Võ Tiến Hưng)

Tin mới nổi bật.

Ảnh ngẫu nhiên

Copy_of_IMG_0531.jpg IMG_0219.jpg On_thay_thay_cua_chung_em1.swf 0.con_co.jpg 0.Me_hien_day_con.jpg 0.nguoiyeudau_go_to21_500.jpg 0.nguoiyeudau_500_01.jpg 0.nguoiyeudau_go_to101_500.jpg 0.1024Choi_Ji_Woo9673.jpg 0.1024Ha_Ji_Won9704.jpg 0.classical026[1].jpg 0.Tu_dai_My_Nhan_Trung_Quoc.jpg TinhMECON.ipg.jpg TINHBAN.ipg.jpg BOCAU.ipg.jpg HIVMECON.ipg.jpg 0.songque_sondau.jpg 0.thieu_nu_dep.jpg 0.Co_gioi_thi_nhao_vo_di.jpg 0.NHA_VAN_LI_LAN.bmp

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

Liên kết FACEBOOK


Gốc > Thuốc hay chữa bệnh >

Chữa cảm và cúm bằng thảo dược

Để chữa cảm mạo, có thể lấy kinh giới tươi 50 g, gừng sống 10 g giã nát, vắt lấy nước uống, dùng bã đánh dọc sống lưng.

Theo y học cổ truyền, phong hàn nhiễm lạnh là nguyên nhân gây cảm mạo; phong nhiệt gây bệnh cúm. Phong hàn và phong nhiệt xâm phạm vào cơ thể làm phát sinh các chứng: Ho, sợ lạnh, sợ gió, nhức đầu, nghẹt mũi (phong hàn, cảm mạo); ho, sốt, sợ gió không sợ lạnh, mũi khô (phong nhiệt, cúm).

Các dược thảo điều trị cảm cúm gồm:

Các cây có tinh dầu: Thường dùng lá các cây chứa tinh dầu có tác dụng diệt khuẩn đường hô hấp như tía tô, hoắc hương, hương nhu, kinh giới, tràm, bạc hà, sả... để nấu nước xông hoặc dùng làm một thành phần trong các bài thuốc sắc trị cảm và cúm.

 
Bạch chỉ
Bạch chỉ: Có tác dụng kháng khuẩn, hạ sốt, giảm đau, điều trị cảm cúm, sốt xuất huyết, đau nhức đầu. Ngày dùng 5-10 g sắc uống hoặc dùng dưới dạng viên, hoàn, bột.

Chỉ thiên: Có tác dụng kháng khuẩn và kháng virus, được dùng chữa cảm mạo, sốt cao, ho. Ngày dùng 16-20 g cây khô hoặc 50 g cây tươi sao vàng, sắc uống.

Cúc hoa vàng: Tinh dầu từ nụ cúc hoa vàng có tác dụng kháng khuẩn. Hoa cúc được dùng chữa các chứng cảm lạnh, sốt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu. Ngày dùng 8-16 g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.

Cúc tần: Có tác dụng hạ nhiệt và giảm đau, được dùng chữa cảm mạo, sốt không ra mồ hôi, mình mẩy đau nhức. Ngày dùng 8-16 g dạng thuốc sắc hay hoàn, tán.

Cúc tần
Cỏ lá tre: Có tác dụng hạ nhiệt, được dùng làm thuốc hạ sốt, khát nước, trẻ em sốt cao, co giật. Ngày dùng 10-15 g phối hợp với các vị khác sắc uống. Không dùng cho phụ nữ có thai.

Địa liền: Có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, được dùng chữa cảm mạo, ho, ngực bụng lạnh đau. Ngày dùng 3-6 g dạng thuốc sắc, hãm, bột hay viên.

Kim ngân: Có tác dụng ức chế mạnh nhiều loài vi sinh vật gây bệnh, được dùng làm thuốc hạ sốt, điều trị bệnh cúm do phong nhiệt, virus. Ngày dùng 4-6 g hoa hay 10-16 g cành lá dưới dạng thuốc sắc, hãm hoặc hoàn, tán. Dùng riêng hay phối hợp với các vị khác.

 

Sài hồ: Được dùng trị sốt, đau và viêm kết hợp với bệnh cúm và cảm lạnh, nhức đầu, chóng mặt, sốt do thương hàn. Ngày dùng 4-12 g dạng thuốc sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị khác.

Tỏi: Có phổ kháng khuẩn rộng, được dùng riêng hoặc phối hợp trong các bài thuốc trị cảm mạo, cúm, sốt do nhiễm khuẩn.

Các bài thuốc chứa cúm do phong nhiệt:

- Kim ngân, kinh giới, thanh cao mỗi vị 80 g; tía tô, địa liền, cà gai leo mỗi vị 40 g, gừng 20 g. Tán bột, sắc uống mỗi ngày 16-20 g.

- Kinh giới, bạc hà, thạch cao mỗi vị 60 g; phèn chua phi 30 g, phác tiêu 15 g. Tán bột, mỗi ngày uống 4-8 g, chia làm 2 lần uống.

- Lá dâu 10 g, hạnh nhân, cát cánh mỗi vị 8 g; liên kiều, rễ sậy, mỗi vị 6 g; cúc hoa, bạc hà, cam thảo mỗi vị 4 g. Sắc uống mỗi ngày 1-2 thang.

- Kim ngân, liên kiều mỗi vị 40 g; bạc hà, cát cánh, ngưu bàng tử mỗi vị 24 g; cam thảo, đậu sị (đậu đen chế biến) mỗi vị 20 g; hoa kinh giới 16 g, lá tre 4 g. Tán bột, mỗi lần dùng 24 g sắc uống, ngày 3-4 lần.

                                                                Chữa cảm mạo

- Kim ngân 4 g, tía tô, kinh giới, cam thảo đất, cúc tần mỗi vị 3 g; gừng 3 lát. Sắc uống ngày một thang.

- Hoa kinh giới, tía tô, hương nhu, ngải cứu, hoắc hương lượng bằng nhau, sắc nhiều lần, cô thành cao đặc, viên bằng hạt ngô. Ngày uống 7-8 viên với nước lá tre. Trẻ con 2-4 viên.

- Kinh giới, sả, tía tô, bạc hà, lá bưởi, lá chanh, mỗi thứ một nắm, đun sôi, xông trong 5-10 phút.

- Kinh giới, lá tre, cúc tần, bạc hà, tía tô, cát căn, mỗi vị 20 g; cúc hoa, địa liền mỗi vị 5 g. Làm thành thuốc bột hoặc viên, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 4-6 g.

- Lá tía tô, hương phụ, cà gai leo mỗi vị 80 g; trần bì 40 g. Tán bột, ngày dùng 20 g sắc uống.

                                                            Chữa cảm sốt

- Bạch chỉ, xuyên khung lượng bằng nhau. Tán thành bột, uống mỗi lần 2-3 g, ngày 3-4 lần với nước nóng cho ra mồ hôi.

- Chỉ thiên, lá cối xay mỗi vị 40 g; bạc hà, cam thảo đất mỗi vị 20 g, gừng 3 lát. Tất cả dùng tươi sắc uống.

- Chỉ thiên, sắn dây, rau má, lá chanh, cam thảo đất mỗi vị 30 g; nếu ra nhiều mồ hôi, thêm lá tre 1 nắm. Sắc uống nguội.

- Hương nhu tía 500 g, hậu phác (tẩm gừng nướng) 200 g, bạch biển đậu (sao) 2.000 g. Tất cả tán nhỏ, trộn đều, mỗi lần uống 10-20 g với nước sôi để nguội.

- Thanh cao tươi 20 g, giã nát, hòa vào một chén nước nóng, gạn uống rồi đắp chăn cho ra mồ hôi. Nếu có rét, thêm 3 lát gừng tươi.

(Theo Sức Khỏe & Đời Sống)
Nhắn tin cho tác giả
Trần Thu Hiền @ 07:40 08/05/2010
Số lượt xem: 435
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến